SO SÁNH PHÈN NHÔM VÀ PHÈN SẮT - HÓA CHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP XỬ LÝ NƯỚC

03:01 24/08/2022
SO SÁNH PHÈN NHÔM VÀ PHÈN SẮT - HÓA CHẤT TRONG CÔNG NGHIỆP XỬ LÝ NƯỚC

Trong công nghệ xử lý nước, các hóa chất thường dùng để giải quyết tốt nhất là sử dụng phèn nhôm và phèn sắt. Mỗi loại hoá chất xử lý nước này đều có những đặc điểm phù hợp với ứng dụng nhất định, vậy thì phèn nhôm và phèn sắt có sự khác biệt như thế nào? Hãy cùng so sánh phèn nhôm và phèn sắt để lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất.

1. Phèn nhôm

1.1. Phèn nhôm là gì? 

Phèn nhôm là hóa chất có vai trò quan trọng trong các ngành xử lý nước thải. Đây là loại hóa chất khá là hiếm khí trong môi trường tự nhiên. Phèn nhôm thường ở dạng tinh thể và có màu vàng đục hay màu trắng. 

Hình ảnh phèn nhôm trong xử lý nước

Hình ảnh phèn nhôm được sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải, nước sinh hoạt

1.2. Tính chất của phèn nhôm

khan là chất bột màu trắng có tỷ trọng là 2710 kg/m3. Độ tan của sunfat nhôm phụ thuộc khá lớn vào nồng độ axit sunfuric. Trong dung dịch axit loãng, độ tan của phèn nhôm lớn hơn so với trong nước cất nhưng khi tăng nồng độ axit sunfuric độ tan giản đột ngột tới 1% trong dung dịch axit sunfuric 60%. Khi tăng nồng độ axit lên cao hơn nữa thì độ tan của sunfat nhôm tăng trở lại. 

1.3. Ứng dụng của phèn nhôm

Phèn nhôm được sử dụng trong việc xử lý nước thải và lọc nước nhờ khả năng keo tụ làm trong nước. Khi tan trong nước, hydroxit được tạo ra và với bề mặt rất phát triển, nó hấp thụ các chất lơ lửng ở trong nước và kéo chúng cùng lắng xuống dưới đáy.

  • Đóng vai trò là một chất cầm màu trong công nghiệp thuốc nhuộm, in dệt.
  • Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy.
  • Phèn nhôm giúp làm giảm độ pH của đất trồng.
  • Ngoài ra, phèn nhôm cũng được dùng làm chất cầm máu và se vết thương trong nha khoa.

2. Phèn sắt

2.1. Phèn sắt là gì?

Phèn sắt là một muối kép của sắt III sunfat với muối sunfat của kim loại kiềm hay amoni. Ở dạng tinh khiết, phèn sắt là tinh thể không màu, nhưng thường có màu tím và có vết mangan tan trong nước. Phèn sắt được điều chế bằng cách kết tinh hỗn hợp sắt III sunfat với muối sunfat của các kim loại kiềm hoặc amoni. Phèn sắt cũng là một trong nhưng hóa chất được dùng trong quá trình xử lý làm sạch nước.

Phèn sắt có công thức hóa học là:

  • Phèn sắt III: Fe2(SO4)3.nH2O
  • Phèn sắt II: FeSO4.7H2O
  • Sắt III Clorua: FeCl3.nH2O

 

Hình ảnh phèn sắt trong xử lý nước

Hình ảnh phèn sắt màu xanh được sử dụng trong xử lý nước và có sẵn tại Tdchem

2.2. Tính chất của phèn sắt

  • Phèn sắt tan trong nước tạo thành dung dịch có vị chua nhưng không thể tan trong rượu.
  • Nước khi bị nhiễm sắt sẽ có mùi tanh, màu vàng và nếu giặt đồ với loại nước này, quần áo sẽ bị ố vàng.
  • Phèn sắt khi thủy phân sẽ tạo axit, vì vậy cần đủ độ kiềm để giữ pH không đổi. 

Fe3+ + 3H2O -> Fe(OH)3 + 3H+

2.3. Ứng dụng của phèn sắt

  • Phèn sắt được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải xi mạ, công nghiệp,...để loại bỏ phosphate và keo tụ các chất rắn lơ lửng trong nước.
  • Trong nông nghiệp, phèn sắt được dùng để sản xuất phân bón, thức ăn cho gia súc và được dùng để điều trị một số bệnh thường gặp ở cây trồng như thiếu sắt, lá úa, vàng lá.
  • Phèn sắt được sử dụng như một axit Lewis dùng để xúc tác phản ứng trong khử trùng clo của các hợp chất thơm và phản ứng Friedel.
  • Dùng làm chất khử để giảm chromate có trong xi măng và là thành phần của Ferrous Sulphate Heptahydrate.
  • Dùng trong quá trình tinh chế vàng và là tiền chất để sản xuất ra nhiều loại hợp chất khác.
  • Sắt (II) Sunfat được dùng làm chất xúc tác khi ethylene tác dụng với clo tạo thành ethylene dichloride – một chất có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nhựa PVC để tạo ra vinyl clorua monomer.

3. So sánh phèn nhôm và phèn sắt 

 

Phèn nhôm

Phèn sắt

Ưu điểm

- Muối nhôm ít độc, sẵn có trên thị trường và khá rẻ.

- Công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm là công nghệ tương đối đơn giản dễ kiểm soát, phổ biến rộng rãi.

- Liều lượng phèn sắt (III) dùng để kết tủa chỉ bằng 1/3 - 1/2 liều lượng phèn nhôm. 

- Phèn sắt ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và giới hạn pH rộng

Nhược điểm

- Làm giảm đáng kể độ pH, phải dùng NaOH để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng.

- Phải dùng thêm một số phụ gia trợ kéo tụ và trợ lắng.

- Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá hủy làm nước đục trở lại.

- Hàm lượng Al dư trong nước lớn hơn so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể lớn hơn tiêu chuẩn với (0,2mg/lít).

- Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng các kim loại nặng thường hạn chế.

 

- Có thể ăn mòn đường ống mạnh hơn phèn nhôm

Hiện nay, mọi người vẫn thường dùng phèn nhôm nhiều hơn, để khắc phục nhược điểm của mỗi loại có thể dùng kết hợp của phèn nhôm và phèn sắt tương ứng là 1:1 hoặc 2:1 kết tủa hỗn hợp thích hợp nhất. 

Với những so sánh phèn nhôm và phèn sắt trên, hi vọng có thể giúp người dùng nắm rõ về ưu nhược điểm của sản phẩm để lựa chọn phù hợp. Hiện nay, tdchem là địa chỉ tin cậy chuyên cung cấp các hóa chất xử lý nước nhập khẩu từ các nhà sản xuất quốc tế uy tín, đảm bảo chất lượng. 

Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN: