Potassium Chlorate, KClO3, Kali clorat, Potcrate

Liên hệ

- CTHH: KClO3
- Tên thường gọi: Potassium Chlorate- KClO3, kali clorat
-
Tên khác: Potassium chlorate, chlorate kali, Kali chlorate, Potcrate
- Quy cách: 25kg/bao
- Xuất xứ: Trung Quốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

- CTHH: KClO3
- Tên thường gọi: Potassium Chlorate- KClO3, kali clorat
-
Tên khác: Potassium chlorate, chlorate kali, Kali chlorate, Potcrate
- Quy cách: 25kg/bao
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Số CAS: 3811-04-9

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Đặc điểm nhận biết: KClO3 tồn tại ở dạng muối bột hoặc tinh thể kết tinh; là chất rắn có màu trắng hoặc không màu. 

- Khả năng hòa tan: Hòa tan trong dung dịch glycerol; tan nhiều trong nước nóng;  ít tan trong nước lạnh, dung dịch acetone, amoniac; không tan trong môi trường cồn.

- Độ hòa tan trong nước là: 3.13g/100ml – 8.15g/100ml – 53.51g/100ml- 2930g/100ml ứng với các mốc nhiệt độ là 0℃ – 25℃ – 100℃ – 330℃.  

- Khả năng độc hại: Kali Clorat được xếp vào danh sách các loại hóa chất dễ nguy hiểm. Theo kết quả nghiên cứu thì chỉ với 2-3g KClO3 uống vào có thể gây ra ngộ độc nặng, thậm chí tử vong. 

- Khối lượng riêng: 2.32g/cm3 ;

- Khối lượng mol: 122.5492g/mol.

- Điểm nóng chảy: 356 ℃ hoặc 629 độ K tương đương 673 °F.

- Điểm sôi: 400 °C  tương đương với 673 K và 752 °F.

- Nhiệt dung riêng: 100.25J/mol·K

TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Kali clorat là một trong những hợp chất có tính oxy hóa mạnh. Tác dụng được với nhiều kim loại, phi kim xảy ra phản ứng tạo muối như: C (cacbon), P (photpho), Al (nhôm), S(lưu huỳnh), Mg(Magie)….

2KClO3 + 3S → 2KCl + 3SO2

KClO3 + 3Mg →  KCl + 3MgO

5KClO3 + 6P → 5KCl + 3P2O5

2Al + KClO3 → Al2O3 + KCl

3C + 2KClO3→2KCl + 3CO2

2Fe + KClO3 → Fe2O3 + KCl

Ngoài ra hợp chất này có thể gây ra hiện tượng sau: hỗn hợp của kali clorua với đường – lưu huỳnh và bột nhôm sẽ nổi khi tác dụng đập mạnh

Phản ứng nhiệt phân của kali clorua là quá trình phân hủy bằng nhiệt. Quá trình phân hủy hóa học được tạo ra bởi nhiệt năng. Phản ứng thu nhiệt lớn đạt tới nhiệt độ đủ để phá vỡ các liên kết hóa học của hợp chất KClO3.  Phương trình nhiệt phân KClO3 kali clorua xảy ra tại 2 mốc nhiệt độ phổ biến như sau:

- Ở nhiệt độ 400℃ hợp chất bị phân hủy thành muối kali peclorat và kali clorua. Phương trình hóa học

4KClO3 → 3KClO4 + KCl

- Ở nhiệt độ 500℃ hợp chất bị phân hủy thành muối kali clorua và oxy. Phản ứng này hoàn toàn có thể xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu sử dụng MnO2 làm chất xúc tác. Phương trình hóa học:

2KClO3 → 2KCl + 3O2↑

Như vậy có thể kết luận 1 điều rằng để hợp chất KClO3 chỉ nhiệt phân được khi ở nhiệt độ cao hoặc có chất xúc tác của MnO2. 

ỨNG DỤNG

- Potassium Chlorate- KClO3 sử dụng nông nghiệp như chất điều hòa cây trồng, thuốc giúp nhãn ra hoa..
- Potassium Chlorate- KClO3 sử dụng để chế tạo thuốc nổ, ngòi nổ, pháo hoa, pháo nổ và một số hợp chất dễ cháy khác.
- Kali clorat được dùng trong công nghiệp sản xuất diêm, thuốc ở đầu que diêm có thành phần gần 50% là KClO3.

- Trong phòng thí nghiệm, KClO3 được dùng để điều chế oxi qua phản ứng nhiệt phân với chất xúc tác là MnO2.

BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG

– Để trong kho khô ráo, thoáng mát, Tránh ánh nắng mặt trời và các nguồn nhiệt.

– Theo khuyến cáo, trước khi sử dụng KClO3 – Kali clorat nên tham khảo ý kiến về kĩ thuật để đảm bảo an toàn sử dụng hóa chất.

Hotline: 0935612866 Email: Thanhduychemical@gmail.com Web: Tdchem.vn